Đặc điểm của inox 201, bán đai treo ống inox chất lượng cao.

Đặc điểm của inox 201, bán đai treo ống inox chất lượng cao.
Chuyên mục: Tin tức Ngày đăng: 03/05/2019

Có thể nói rằng, inox là một loại thép không gỉ khá được ưa chuộng trên thị trường hiện nay. Với ưu điểm nổi trội như hình thức đẹp, chống gỉ và chịu lực tốt, inox được sử dụng để chế tạo rất nhiều các loại vật tư quan trọng phục vụ cho nhiều lĩnh vực đời sống khác nhau, trong đó có đai giữ ống inox.

Trên thực tế, đai treo ống inox hoặc các sản phẩm làm từ inox khác như: thanh ren inox, nở đạn inox, kẹp xà gồ inox, bu lông inox,…được chế tạo từ nhiều mác thép khác nhau. Tuy nhiên, phổ biến nhất vẫn là 2 mác thép SUS201 và SUS304.

Tương tự như SUS304, mác thép SUS201 cũng có những tính chất vật lý và hóa học riêng, cũng được ứng dụng khá nhiều trong đời sống. Vậy inox 201 có đặc điểm như thế nào?

1. Định nghĩa về inox 201

Inox 201 là một loại thép không gỉ có hàm lượng Niken thấp hơn so với inox 304. Tuy nhiên, trong thành phần của nó lại chứa nhiều hơn lượng Mangan và Nito theo tỉ lệ 2:1. Hàm lượng Niken chính là yếu tố quyết định đến giá thành của sản phẩm. Đương nhiên, do hàm lượng Niken của inox 201 thấp hơn inox 304 nên sẽ có giá thành thấp hơn.

a. Thành phần hóa học của inox 201:

Thành phần

Hàm lượng (%)

Iron (Fe)

72

Chromium (Cr)

16.0-18.0

Manganese (Mn)

5.50-7.50

Nickel (Ni)

3.50-5.50

Silicon (Si)

1.0

Nitrogen (N)

0.25

Carbon (C)

0.15

b. Tính chất vật lý của inox 201:

Properties

Metric

Imperial

Density

7.86 g/m3

0.284 Ib/in3

c. Tính chất cơ học của inox 201

– Độ bền kéo theo chiều ngang ở nhiệt độ phòng là 685 Mpa : 99400 psi

– Độ bền kéo theo chiều dọc ở nhiệt độ phòng là 696 Mpa : 101000 psi

–  Giới hạn chảy theo chiều ngang ở nhiệt độ phòng là 292Mpa : 42400 psi

– Giới hạn chảy theo chiều dọc ở nhiệt độ phòng là 301Mpa : 43700 psi

– Độ cứng, Rockwell B là 85

– Độ dãn dài tại điểm gãy theo chiều ngang ở nhiệt độ phòng là 62.50%, theo chiều dọc là 56%

– Cường độ chịu nén là 365 Mpa : 52900 psi

2. Một số tính chất của inox 201

a. Tính hàn

Đối với inox 201, có thể áp dụng tất cả các kĩ thuật hàn thông thường. Tuy nhiên, inox 201 lại dễ bị ăn mòn tại những mối hàn hoặc dưới tác dụng của nhiệt.

b. Tính chống ăn mòn

Inox 201 được ưu tiên sử dụng tại những vị trí cần khả năng chống ăn mòn nhẹ đến vừa phải, thường được dùng để thay thế inox 301 trong một số trường hợp

c. Khả năng gia công

Người ta thường sử dụng hình thức gia công nguội để làm cứng inox 201 thay vì hình thức xử lý nhiệt như các loại thép thông thường khác.

d. Luyện kim

Inox 201 được luyện ở nhiệt độ khoảng 1010-1093 độ C và được làm mát nhanh chóng nhằm ngăn chặn tính cacbua.

Inox 201 làm việc trong nhiệt độ thông thường từ 1149 – 1232 độ C ( tương đương với 2100 – 2250 độ F)

3. Ưu điểm và nhược điểm của inox 201

a. Ưu điểm

– Inox 201 có ưu điểm là không chứa từ tính, dễ gia công và định hình do là một hợp kim thuộc nhóm Austenite.

– Inox 201 còn có ưu điểm là mềm dẻo, dễ uốn, dễ hàn, dẻo dai ở nhiệt độ thấp, tốc độ hóa bền rèn cao và có khả năng chịu ăn mòn cao trong phạm vi nhiệt độ lớn.

–  Inox 201 được dùng để thay thế cho inox 301 trong nhiều trường hợp nhưng ít bị ăn mòn hóa học hơn.

b. Nhược điểm

– Không nên dùng inox 201 trong môi trường có tính ăn mòn hóa học mạnh như môi trường nước biển, axit,…

– Khi được gia công nguội, inox 201 vẫn có thể bị nhiễm từ tính.

– Inox 201 làm việc ngoài trời sẽ dễ bị ăn mòn và nhanh rạn nứt.

Đai giữ ống inox 201 là sản phẩm kế thừa những đặc điểm từ mác thép inox 201 nói trên.

4. Ứng dụng của inox 201

– Inox 201 được dùng để chế tạo các thiết bị gia dụng: chảo, bồn rửa, nồi,của sổ, cửa ra vào,…

– Sản xuất các chi tiết trang trí nội thất, kiến trúc

– Sử dụng trong ngành công nghiệp chế tạo máy móc, ô tô,…

– Là vật liệu chế tạo các loại vật tư phụ trợ xây dựng như như thanh ren, đai xiết, tắc kê nở, kẹp treo ty,…


0988887856